Tính chất cơ học của bê tông sợi bazan cắt nhỏ
GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
Bê tông, là vật liệu xây dựng được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật xây dựng, có các tính chất cơ học tốt, nhưng với việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật ngày càng sâu rộng, những nhược điểm về tính chất cơ học cơ bản của nó dần lộ ra. Do đặc tính cường độ kéo thấp, chỉ bằng một phần mười cường độ nén, dẫn đến các cấu kiện chịu kéo dễ bị nứt, làm giảm trực tiếp độ bền của cấu kiện, thu hẹp phạm vi ứng dụng của bê tông. Vật liệu bê tôngs. Để cải thiện các đặc tính hiệu suất kỹ thuật của bê tông và giải quyết các vấn đề trong ứng dụng bê tông, các học giả đã cải thiện hiệu suất củavật liệu bê tông trong nhiều năm và đã đạt được kết quả theo từng giai đoạn, chẳng hạn như bổ sung chất phụ gia, điều chỉnh tỷ lệ trộn, cải tiến quy trình sản xuất và phương pháp bảo trì.
1. Vật liệu thử nghiệm và phương pháp thử nghiệm
Xi măng silicat thông thường P.O 42.5 được chọn, có cường độ nén 28d là 48,3MPa và cường độ uốn 28d là 8,2MPa. Cát trung bình có mô đun độ mịn 2,5-2,6 được sử dụng làm cốt liệu mịn, với tỷ trọng biểu kiến là 1996kg/m3. Đá dăm cấp phối liên tục cỡ hạt 5-27mm được sử dụng làm cốt liệu thô, với tỷ trọng biểu kiến là 2737kg/m3. Tỷ lệ giảm nước là 40%. Sử dụng 40% axit polycarboxylic Sika, chất giảm nước hiệu quả cao. Chiều dài sợi bazan cắt nhỏ khoảng 30mm, đường kính của sợi đơn khoảng 15um, mật độ là 2,7g/cm3, mô đun đàn hồi là 95-120MPa, độ bền kéo là 3300-4500MPa và độ giãn dài khi đứt khoảng 2,5-30%.
Các thông số liên quan được sử dụng trong thử nghiệm này được thể hiện trong Bảng 1. Thử nghiệm nén được thực hiện theo Tiêu chuẩn Phương pháp Thử nghiệm Tính chất Cơ học của Bê tông Thông thường. Thử nghiệm nén sử dụng mẫu khối 100×100×100mm, mỗi nhóm 3 mẫu, thời gian bảo dưỡng tiêu chuẩn 28d.
| Bảng 1Lượng vật liệu được sử dụng để chuẩn bị các nhóm mẫu khác nhau | ||||||||
| Số seri | Hàm lượng chất xơ | Lượng vật liệu sử dụng | ||||||
| Mục | Tỷ lệ phần trăm (%) | M(kg/m3) | bê tông | tro than | cát | cục đá | Nước | chất giảm nước |
| S0 | 0 | 0 | 420 | 60 | 656 | 1069 | 210 | 2.4 |
| S1 | 0,1 | 2,65 | 420 | 60 | 656 | 1069 | 210 | 2.4 |
| S1.5 | 0,15 | 3,975 | 420 | 60 | 656 | 1069 | 210 | 2.4 |
| S2 | 0,2 | 5.3 | 420 | 60 | 656 | 1069 | 210 | 2.4 |
| S2.5 | 0,25 | 6.625 | 420 | 60 | 656 | 1069 | 210 | 2.4 |
| S3 | 0,3 | 7,95 | 420 | 60 | 656 | 1069 | 210 | 2.4 |
| S3.5 | 0,35 | 9,9275 | 420 | 60 | 656 | 1069 | 210 | 2.4 |
2. Tlà các bước
(1) Trước tiên, lau sạch mẫu thử cần kiểm tra sau khi kiểm tra hình dạng và đo kích thước, đảm bảo độ chính xác. Độ không bằng phẳng của bề mặt chịu lực mẫu đạt 100mm, sai số không quá 0,5mm, độ không vuông góc giữa bề mặt chịu lực và bề mặt liền kề không được lớn hơn yêu cầu 1 độ;
(2) Trục mẫu của máy thử nghiệm được căn chỉnh với tâm của tấm áp lực bên dưới máy thử nghiệm. Mở máy thử nghiệm, khi tấm áp lực phía trên và mẫu thử khép lại, điều chỉnh giá đỡ sao cho lực tác động đồng đều;
(3) Quá trình tải duy trì liên tục và đồng đều, tốc độ tải thử nghiệm là 12kN/s-18kN/s; (4) Ghi lại tải trọng tối đa, chính xác đến 0,1MPa.
3. Kết quả thử nghiệm và phân tích
Như có thể thấy từ Bảng 2, cường độ nén 7d của bê tông khi tăng Đá bazan Sợi có đặc tính từ không đổi đến giảm dần, chủ yếu là do việc bổ sung sợi bazan vào sợi và xi măng tạo thành bề mặt yếu tại giao diện, và khi lượng sợi trộn tăng lên, bề mặt yếu này tiếp tục tăng, do đó cường độ nén lập phương tự nhiên tiếp tục giảm. Cường độ nén 28d của bê tông khi tăng liều lượng sợi bazan cho thấy xu hướng tăng ban đầu rồi giảm dần, nguyên nhân của sự gia tăng ban đầu này là do một lượng nhỏ sợi pha tạp.sợi bazan có vai trò kết nối ở một mức độ nhất định trong việc giảm biến dạng co ngót của bê tông, đồng thời tăng bề mặt yếu so với cường độ 28d tăng ít hơn nhiều, điều này làm tăng cường độ tổng thể.
| Bảng 2 Giá trị thử nghiệm cường độ nén khối lập phương | |||
| Số seri | Hàm lượng chất xơ | Cường độ nén lập phương | |
| Mục | Tỷ lệ phần trăm (%) | 7 ngày | 28 ngày |
| S0 | 0 | 40,7 | 48,9 |
| S1 | 0,1 | 41,3 | 53,1 |
| S1.5 | 0,15 | 39 | 51,4 |
| S2 | 0,2 | 36,6 | 45,5 |
| S2.5 | 0,25 | 29.2 | 43,1 |
| S3 | 0,3 | 25,8 | 42,5 |
| S3.5 | 0,35 | 31.2 | 42,3 |
4. Kết quả
Theo góc độ cường độ nén lập phương, khi hỗn hợp sợi bazan rút gọn đạt khoảng 1-1,5% theo phần trăm thể tích, cường độ nén lập phương 7d và 28 của hỗn hợp rút gọn sợi bazan bê tông được tăng lên ở một mức độ nhất định so với bê tông không có phụ gia sợi.












